Cô giáo như mẹ hiền

Địa chỉ: Gio Linh- Quảng Trị
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

10

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

12

Tiêu chuẩn 1

12

Mở đầu

12

Tiêu chí 1.1

12

Tiêu chí 1.2

15

Tiêu chí 1.3

17

Tiêu chí 1.4

19

Tiêu chí 1.5

22

Tiêu chí 1.6

24

Tiêu chí 1.7

26

Tiêu chí 1.8

28

 Tiêu chí 1.9

29

Tiêu chí 1.10

31

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

33

Tiêu chuẩn 2

34

Mở đầu

34

Tiêu chí 2.1

34

Tiêu chí 2.2

36

Tiêu chí 2.3

39

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

41

Tiêu chuẩn 3

41

Mở đầu

41

Tiêu chí 3.1

42

Tiêu chí 3.2

45

Tiêu chí 3.3

47

Tiêu chí 3.4

49

Tiêu chí 3.5

51

Tiêu chí 3.6

53

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

55

Tiêu chuẩn 4

55

Mở đầu

55

Tiêu chí 4.1

56

Tiêu chí 4.2

58

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

61

Tiêu chuẩn 5

61

Mở đầu

61

Tiêu chí 5.1

62

Tiêu chí 5.2

64

Tiêu chí 5.3

66

Tiêu chí 5.4

69

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

71

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

71

Tiêu chí 1

71

Tiêu chí 2

72

Tiêu chí 3

73

Tiêu chí 4

74

Tiêu chí 5

74

Tiêu chí 6

75

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

76

Phần IV. PHỤ LỤC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

STT

Nội dung

Chữ viết tắt

1

Cán bộ- Giáo viên – Nhân viên

CB-GV-NV

2

Công nghệ thông tin

CNTT

3

Cơ sở vật chất

CSVC

4

Cha mẹ trẻ

CMT

5

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

6

Giáo dục mầm non

GDMN

7

Nuôi dưỡng - chăm sóc -  giáo dục

ND-CS-GD

8

Phòng cháy, chữa cháy

PCCC

9

Suy dinh dưỡng

SDD

10

Trang thiết bị - Đồ dùng đồ chơi

TTB – ĐDĐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (x) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

x

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

x

Tiêu chí 1.8

 

x

x

x

Tiêu chí 1.9

 

x

x

x

Tiêu chí 1.10

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

 

x

x

x

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

x

x

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Kết quả: Đạt Mức 2

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

 

x

 

Tiêu chí 2

x

 

 

Tiêu chí 3

 

x

 

Tiêu chí 4

 

x

 

Tiêu chí 5

 

x

 

Tiêu chí 6

 

x

 

Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                          Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Mầm non Gio Quang

Tên trước đây (nếu có): ..........................................................................................................................

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Gio Linh

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Quảng Trị

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Ngô Thị Kim Phụng

Huyện/quận /thị xã / thành phố

Gio Linh

 

Điện thoại

0916217889

Xã / phường/thị trấn

Gio Quang

 

Fax

 

Đạt CQG

 

 

Website

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1998

 

Số điểm trường

02

Công lập

x

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Dân lập

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

Số nhóm, lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

1

1

1

1

1

Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi

1

1

1

1

2

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

1

1

1

1

2

Số lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

2

2

2

2

2

Cộng

5

5

5

6

7

 

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

 

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

5

 

5

 

5

 

6

 

7

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

 

2

Phòng  bán kiên cố

5

5

5

6

7

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

1

1

1

1

1

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

 

2

Phòng  bán kiên cố

1

1

1

1

1

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

3

3

3

3

6

 

1

Phòng kiên cố

2

2

2

2

0

 

2

Phòng  bán kiên cố

1

 

 

1

1

1

6

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

2

2

2

2

2

 

1

Bếp ăn 1 chiều

1

1

1

2

2

 

2

Bếp tạm

1

1

1

0

0

 

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

0

 

0

 

0

 

0

 

2

 

 

Cộng

 

11

11

11

12

18

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

0

 

 

1

 

Phó hiệu trưởng

1

1

0

 

 

1

 

Giáo viên

12

12

0

 

2

10

 

Nhân viên

7

6

0

0

4

1

2 NV BV

Cộng

21

20

0

0

6

13

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1

Tổng số giáo viên

10

11

10

10

12

2

Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên(đối với nhóm trẻ)

 

7

 

7

 

9

 

12

 

12

3

Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

 

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

 

0

 

 

4

Tỉ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)

 

 

13

 

 

13

 

 

14

 

 

17

 

 

15

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên

 

 

2

 

 

1

 

 

2

 

 

2

 

 

2

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

...

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

 

 

4. Trẻ em

 

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

1

Tổng số trẻ em

128

132

132

163

181

 

- Nữ

51

44

61

74

x

 

- Dân tộc thiểu số

0

0

0

0

0

 

2

Đối tượng chính sách

8

10

6

8

5

 

3

Khuyết tật

0

0

0

0

0

 

4

Tuyển mới

42

71

38

72

x

 

5

Học 2 buổi/ngày

128

132

132

163

181

 

6

Bán trú

128

132

132

163

181

 

7

Tỉ lệ trẻ em/lớp

29,25

28,5

29,25

28,6

26

 

8

Tỉ lệ trẻ em/nhóm

11

18

15

20

25

 

 

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

2

01

0

0

 

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

9

17

15

20

25

 

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

25

33

32

28

x

 

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

25

43

54

51

x

 

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

67

38

41

64

x

 

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

5. Các số liệu khác: Không

                                                        Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường được thành lập ngày 12 tháng 10 năm 1998 với tên gọi Trường Mầm non Gio Quang. Trường ổn định với 7 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi tương đối đồng bộ hiện đại đáp ứng cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu.

Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Năm 2001, trường đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp huyện. Hằng năm, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đạt vững mạnh. Chi bộ liên tục 5 năm đạt “Trong sạch vững mạnh” trong đó có 2 năm đạt xuất sắc.

 Nhà  trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng ủy - UBND xã Gio Quang. Đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo  huyện Gio Linh, sự quan tâm kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ trẻ.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB-GV-NV) tương đối đủ theo Điều lệ Trường mầm non, có tư cách đạo đức tốt, phẩm chất chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động ND-CS-GD trẻ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 83,3%. Qua các đợt thanh tra, kiểm tra của Phòng GD&ĐT Gio Linh, giáo viên đều được đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên. Tuy nhiên, còn một số giáo viên mới vào nghề nên thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế.

Trẻ đến trường ngoan, lễ phép, mạnh dạn trong giao tiếp, tích cực tham gia vào các hoạt động, trẻ có nền nếp tốt trong việc thực hiện các hoạt động như học tập, vui chơi, vệ sinh, lao động....

Trình độ nhận thức của cha mẹ trẻ chưa đồng đều, một số cha mẹ trẻ nhận thức về công tác GDMN c̣n hạn chế, chưa thực sự quan tâm đến công tác ND-CS-GD.

2. Mục đích Tự đánh giá

Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng ND-CS-GD trẻ của các trường mầm non nói chung, Trường Mầm non Gio Quang đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Mục đích của việc tự đánh giá này là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng ND-CS-GD trẻ; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.

Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể CB-GV-NV nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện Đoàn thanh niên, Công đoàn, .... Ban Thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.

Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và Ban Thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban Thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường công khai báo cáo tự đánh giá.

B.  TỰ ĐÁNH GIÁ

I.  TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

         Mở đầu:

         Trường Mầm non Gio Quang có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bảo đảm theo quy định. Có Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn cho nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ năm học. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập và hoạt động có hiệu quả. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

         Đội ngũ CB-GV-NV của nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.

Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục, quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ trường học. Luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và  chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho CB-GV-NV. Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1:                                                                          

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Để định hướng mục tiêu phấn đấu, phát triển, Trường Mầm non Gio Quang đã xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển giai đoạn 2018-2020  và định hướng đến năm 2025, chiến lược của nhà trường phù hợp với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục, đó là: Mục tiêu của GDMN là giúp cho trẻ phát triển về thể chất và tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [H1-1.1-01]. Chiến lược của nhà trường cũng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn đã nêu ở nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội của xã Gio Quang năm 2019 là Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tăng cường công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT; chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; chỉ đạo các trường hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận trường trường đạt chuẩn Quốc gia [H1-1.1-02]; đồng thời xây dựng chiến lược và phát triển nhà trường cũng đã căn cứ vào thực tiễn đặc điểm, tình hình, nguồn lực của nhà trường nên đảm bảo tính khả thi [H1-1.1-03].  

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2025 được phòng GD&ĐT Gio Linh phê duyệt [H1-1.1-01].

 Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường sau khi được phê duyệt, nhà trường đã công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại bảng kế hoạch tại văn phòng nhà trường và đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường mngioquang.pgdgiolinh.qt.edu.vn [H1-1.1-04].

Mức 2:

Để bảo đảm thực hiện những mục tiêu đã nêu trong chiến lược phát triển. Hội đồng trường đã giao cho bộ phận thường trực của Hội đồng (Chủ tịch và Thư ký) chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện các nội dung đã nêu ở trong chiến lược để từ đó đôn đốc việc thực hiện theo đúng tiến độ [H1-1.1-05].

          Mức 3:

          Định kỳ, khi Bộ GD&ĐT có những đổi mới hoặc Đảng và chính quyền địa phương có những những thay đổi trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì nhà trường tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với đổi mới của Bộ GD&ĐT và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. Phương hướng, chiến lược đã được các cấp phê duyệt sau khi nhà trường tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong Hội đồng sư phạm. Hằng năm, sau khi lấy ý kiến rộng rãi của cha mẹ học sinh nhà trường lập biên bản rà soát các tiêu chí của các chuẩn để hoàn chỉnh chiến lược cho năm học tiếp theo [H1-1-01-03].

          2. Điểm mạnh

          Phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đã được xây dựng một cách khoa học, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội địa phương, phù hợp mục tiêu phát triển giáo dục của cấp học. Các chỉ tiêu, giải pháp trong phương hướng chiến lược đã được điều chỉnh, bổ sung hằng năm, được sự góp ý kiến rộng rãi của cha mẹ trẻ.

          3. Điểm yếu

          Không.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Định kỳ nhà trường tổ chức rà soát để điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, giải pháp thực hiện phù hợp với những đổi mới của Bộ GD&ĐT và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và nguồn lực nhà trường có hiệu quả hơn.

Tham mưu với lãnh đạo Đảng và chính quyền đại phương huy động nguồn lực để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra trong chiến lược.

Công khai bản  phương hướng chiến lược phát triển nhà trường rộng rãi trong cha mẹ trẻ để tiếp tục lấy ý kiến đóng góp cho những năm học tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

         Nhà trường có Hội đồng trường nhiệm kỳ 2016-2021 do UBND huyện Gio Linh ra Quyết định số 558/UBND ngày 08/3/2016. Hội đồng trường có 7 thành viên do đồng chí Hiệu trưởng Ngô Thị Kim Phụng làm Chủ tịch; Hội đồng thi đua khen thưởng có 7 thành viên với cơ cấu đủ ban giám hiệu, tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ văn phòng, Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân; Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm gồm 3 thành viên với cơ cấu là Ban Giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn; Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi gồm Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn để tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ năm học. Các hội đồng trên do đồng chí Hiệu trưởng ra quyết định thành lập [H2-1.2-01].

Các hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ Trường mầm non (Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015). Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn hoạt động khá hiệu quả [H2-1.2-02]. Tuy nhiên, một số thành viên trong Hội đồng trường chưa chủ động để thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao theo lĩnh vực mình phụ trách.

Hằng năm các hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác đã được định kỳ rà soát, đánh giá các nội dung đang còn thiếu sót để có kế hoạch bổ sung kịp thời [H2-1.2-02].

Mức 2:

 Các hội đồng của nhà trường hoạt động có hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi, chấm thi đồ dùng đồ chơi cấp trường đã phát huy được trình độ chuyên môn của mình, có những ý kiến nhận xét đúng, đủ, khách quan nhằm đánh giá chính xác kết quả của giáo viên, nhân viên, được các tổ chức, đoàn thể, địa phương, cha mẹ trẻ ghi nhận [H2-1.2-02].

2. Điểm mạnh

Các hội đồng của nhà trường được thành lập và kiện toàn theo từng năm học. Đa số các thành viên trong hội đồng hoạt động tích cực đóng góp được nhiều ý kiến tham mưu cho Ban Giám hiệu trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

3. Điểm yếu

Một số thành viên trong Hội đồng trường chưa chủ động để thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao theo lĩnh vực mình phụ trách.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của các hội đồng trường. Vào đầu năm học, Ban Giám hiệu nhà trường tăng cường bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch cho các thành viên hội đồng nhà trường để chủ động với công việc được giao. Ban Giám hiệu thường xuyên giám sát các thành viên trong hội đồng trường qua các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

 Nhà trường có các đoàn thể được cơ cấu tổ chức theo quy định. Tổ chức Công đoàn có 19 đoàn viên với cơ cấu 01 Ban chấp hành gồm 03 đồng chí do đồng chí Hoàng Thị An làm chủ tịch [H3-1.3-01]. Chi đoàn gồm 7 đồng chí, Ban chấp hành chi đoàn gồm 3 đồng chí do đồng chí Trần Thị Bé làm Bí thư [H4-1.3-02].

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã triển khai hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ từng tổ chức [H3-1.3-01]; [H4-1.3-02].

Hằng năm, các hoạt động của Công đoàn, Chi đoàn được rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh để đưa vào kế hoạch thực hiện một cách kịp thời [H3-1.3-01]; [H4-1.3-02].

Mức 2:

          Chi bộ nhà trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Chi bộ gồm 8 đồng chí, đồng chí Ngô Thị Kim Phụng làm Bí thư, đồng chí Hoàng Thị An làm Phó Bí thư. Trong 05 năm liên tiếp Chi bộ có 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 03 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ [H5-1.3-03].

Hằng năm, các đoàn thể đã có các giải pháp để phối hợp với nhà trường  thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của từng năm học (xây dựng khuôn viên, công tác chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp…) [H3-1.3-01]; [H4-1.3-02].

Mức 3:

Trong 5 năm, Chi bộ đạt 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 03 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ [H5-1.3-03].

Các đoàn thể tích cực, chủ động thực hiện hiệu quả các hoạt động của nhà trường, đồng thời đã tham gia các hoạt động của địa phương (tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ; thể dục, thể thao; lao động làm vệ sinh nghĩa trang, nhà tình nghĩa…) [H3-1.3-01]; [H4-1.3-02]. Số lượng đoàn viên trong Chi đoàn ít, đại đa số đoàn viên đứng lớp trên 8 giờ/1 ngày nên số lượng đoàn viên tham gia 1 số hoạt động tại địa phương chưa đầy đủ.

2. Điểm mạnh

Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có cơ cấu tổ chức đảm bảo theo quy định. Hằng năm, chi bộ, các đoàn thể tham gia hoạt động của nhà trường, địa phương một cách có hiệu quả, nhiều năm liền được cấp trên tặng giấy khen, giấy chứng nhận.

3. Điểm yếu

Số lượng đoàn viên trong Chi đoàn ít, đại đa số đoàn viên đứng lớp trên 8 giờ/1 ngày nên số lượng đoàn viên tham gia 1 số hoạt động tại địa phương chưa đầy đủ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường công tác phối hợp các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường để thực hiện các hoạt động của trường, của địa phương; phân công Ban Giám hiệu, kế toán, nhân viên nuôi dưỡng trực tại các nhóm lớp tạo mọi điều kiện tốt nhất để các đoàn viên chi đoàn tham gia các hoạt động của địa phương được đông đủ hơn.

Tăng cường vai trò trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu của các tổ chức, đoàn thể trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

Tăng cường công tác chỉ đạo các đoàn thể phối hợp các hoạt động có hiệu quả hơn đặc biệt trong công tác xây dựng khuôn viên cảnh quan trường học, làm đồ dùng đồ chơi phục vụ các hoạt động giáo dục.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

 Nhà trường có Hiệu trưởng, 1 Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số 2304/QĐ-CT ngày 12/10/2016; Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số 3575/QĐ-CT ngày 28/08/2014 của Chủ tịch UBND huyện Gio Linh ban hành [H6-1.4-01]. Đối chiếu với Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 13/6/2015, Trường Mầm non Gio Quang có đủ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định.

Nhà trường có 2 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng theo quy định. Tổ chuyên môn 1 gồm có 8  thành viên gồm Phó Hiệu trưởng, 7 giáo viên do bà Nguyễn Thị Hồng Đào làm tổ trưởng, bà Lê Thị Hằng làm tổ phó. Tổ chuyên môn 2 gồm 8 thành viên gồm 5 giáo viên, 3 nhân viên cấp dưỡng do bà Trần Thị Bé làm tổ trưởng, bà Trần Thị Thủy làm tổ phó. Các đồng chí tổ trưởng, tổ phó chuyên môn là giáo viên nhiều năm liền đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động của tổ [H7-1.4-02]. Tổ văn phòng có 05 thành viên gồm Hiệu trưởng, nhân viên kế toán, nhân viên y tế, 2 nhân viên bảo vệ do bà Trần Thị Huế làm tổ trưởng [H8-1.4-03]. 

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động theo năm, tháng và thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch của tổ. Tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng. Hằng tháng, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều tổ chức các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Hằng năm, các thành viên của tổ được tham gia đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, nhân viên [H7-1.4-02]; [H8-1.4-03].

Mức 2:

Hằng năm, các tổ chuyên môn đã triển khai thực hiện từ 1-2 chuyên đề, tập trung về việc đổi mới phương pháp dạy học, cách thức tổ chức hoạt động nhóm, đề xuất một số nội dung khó trong một số hoạt động học… để giáo viên dự giờ, góp ý, học hỏi lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm sóc giáo dục trẻ [H7-1.4-02].

Hằng tháng, các tổ đã tiến hành rà soát, đánh giá để rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung còn thiếu sót cho phù hợp [H7-1.4-02]; [H8-1.4-03].

Mức 3:

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có những giải pháp thực hiện để góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động ND-CS-GD của nhà trường (xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức chuyên đề chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ, công tác kiểm tra, đánh giá…) [H7-1.4-02]; [H8-1.4-03].

Hằng tháng, các tổ chuyên môn đã triển khai có hiệu quả các chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt [H9-1.4-04]. Một số nội dung chuyên đề còn chung chung, chưa cụ thể nên chất lượng chuyên đề chưa cao.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có số lượng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định. Có đầy đủ các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các tổ đã triển khai các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng ND-CS-GD trẻ có hiệu quả.

3. Điểm yếu

Một số nội dung chuyên đề c̣òn chung chung, chưa cụ thể.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hằng tháng, nhà trường thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm cho trẻ trong hoạt động học, đổi mới phương pháp dạy học cho các thành viên trong tổ. Nhà trường cử tổ trưởng chuyên môn, cô nuôi có trình độ trung cấp văn phòng, tin học hướng dẫn giáo viên thiết kế giáo án điện tử, làm hồ sơ của nhóm lớp (Cô Ninh, cô Thủy, cô Trương Hằng, cô Nghĩa) nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề cần căn cứ vào điều kiện thực tế của lớp, nhận thức của trẻ để có nội dung chuyên đề cho phù hợp.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

Mức 1:

a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ Trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi trên ngày;

c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ em cùng một dạng khuyết tật.

Mức 2:

Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

Mức 3:

Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Trường có 7 nhóm lớp được phân chia theo từng độ tuổi. Điểm trường Trung tâm có 1 nhóm trẻ 25-36 tháng; 1 lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi; 1 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi; 1 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi. Điểm trường Trúc Lâm có 1 lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi; 1 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi; 1 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi [H10-1.5-01].

100% trẻ được  học 2 buổi/ ngày, theo Chương trình giáo dục mầm non [H10-1.5-01]; [H11-1.5-02].

Trường không có trẻ khuyết tật [H10-1.5-01].

Mức 2:

Trường có 07 nhóm, lớp. 6/7 nhóm lớp có số lượng trẻ trên mỗi nhóm, lớp không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi. Điểm trường trung tâm có 1 nhóm trẻ 25-36 tháng 27 cháu; 1 lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi 20 cháu; 1 lớp Mẫu giáo 4-5 tuổi 35 cháu; 1 lớp 5-6 tuổi 25 cháu. Điểm trường Trúc Lâm có 1 lớp Mẫu giáo 3-4 tuổi 22 cháu; 1 lớp Mẫu giáo 4-5 tuổi 22 cháu; 1 lớp 5-6 tuổi 26 cháu [H10-1.5-01].

Mức 3:

Hiện tại nhà trường có 7 nhóm, lớp được phân chia theo từng độ tuổi [H10-1.5-01].

2. Điểm mạnh

Các nhóm, lớp trong trường được phân chia theo độ tuổi, số trẻ/lớp đảm bảo theo quy định. 100% trẻ được học 2 buổi trên ngày, được ăn bán trú tại trường.

3. Điểm yếu

Nhóm trẻ 25-36 tháng thừa 2 trẻ so với quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì các nhóm lớp hiện có, sắp xếp bố trí số trẻ/lớp đảm bảo theo quy định.

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường đặc biệt trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi nhằm huy động trẻ trong độ tuổi đến trường.

Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo xây mới thêm 1 lớp học vào năm học 2020-2021 để huy động hết trẻ trong độ tuổi đến trường. Dự kiến kinh phí xây dựng: 450.000.000 từ nguồn ngân sách nhà nước của huyện cấp, ngân sách của trường và từ phụ huynh. 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường thực hiện lưu trữ các loại hồ sơ đảm bảo theo quy định. Các loại hồ sơ được lưu trữ theo hộp, theo hàng năm 1 cách khoa học dễ tìm, dễ lấy. Sau 5 năm được cất vào tủ lưu trữ hồ sơ ở phòng hành chính-quản trị [H12-1.6-01].

Hằng năm, nhà trường lập dự toán thu - chi, quyết toán, đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính. Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ, cân đối thu chi một cách hợp lý đảm bảo nguyên tắc tài chính. Cuối quý, cuối năm thực hiện báo cáo tài chính. Định kỳ thực hiện công khai và kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định. Hằng năm, nhà trường đã rà soát quy chế chi tiêu nội bộ để bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế [H13-1.6-02].

 Việc quản lý tài chính, tài sản của nhà trường được thực hiện đúng mục đích và có hiệu quả, nhằm phục vụ tốt các hoạt động giáo dục [H13-1.6-02].

Mức 2:

Nhà trường đã sử dụng các phần mềm, công nghệ thông tin để thực hiện công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản có hiệu quả. Đặc biệt, trong công tác quản lý tài chính đã sử dụng phần mềm quản lý, phần mềm misa.net, phần mềm Nutrikids [H9-1.4-04]; [H13-1.6-03].

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản [H14-1.6-03].

Mức 3:

Nhà trường có kế hoạch theo từng giai đoạn để tạo ra các nguồn tài chính phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương [H9-1.4-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã có đầy đủ các loại hồ sơ về hành chính, tài chính, tài sản và được lưu trữ đảm bảo theo quy định, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong  thực hiện công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản.

3. Điểm yếu

Nguồn tài chính được huy động chưa đạt với kế hoạch đề ra.  

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy có hiệu quả công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản trong nhà trường.

Nhà trường tiếp tục bổ sung các giải pháp xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tham mưu với các cấp lãnh đạo tạo ra các nguồn lực tài chính xây dựng trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viê

nhân viên

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hằng năm, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng nhiều hình thức như: sắp xếp, gửi đào tạo trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; bồi dưỡng tại chỗ theo từng kỹ năng mà GV-NV đang còn yếu; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [H15-1.7-01].

Phân công công việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực từng người và điều kiện thực tế của trường. Phân công giáo viên có trình độ Đại học, Cao đẳng và có nhiều năm đạt giáo viên dạy giỏi các cấp đứng lớp mẫu giáo 5-6 tuổi. Phân công giáo viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm đứng kèm giáo viên mới, giáo viên thiếu kinh nghiệm [H1-1.1-05].

 Cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên được hưởng các quyền theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 37 Điều lệ Trường mầm non (Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GDĐT) [H9-1.4-04]; [ H13-1.6-02].

Mức 2:

Nhà trường có nhiều biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục như: xây dựng tiết mẫu, thao giảng, dự giờ góp ý, xây dựng chuyên đề khó để giáo viên học hỏi rút kinh nghiệm [H9-1.4-04]. Một số giáo viên chưa phát huy hết năng lực, sở trường, chuyên môn hiện có.

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBGVNV. Phân công lao động hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, và phát huy được năng lực của từng người. Đảm bảo các quyền, chế độ chính sách cho đội ngũ theo quy định của Điều lệ Trường mầm non.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên chưa phát huy năng lực, sở trường, chuyên môn hiện có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Tiếp tục phát huy năng lực của mỗi CB-GV-NV trong việc thực hiện các nhiệm vụ nhà trường giao. Có những giải pháp phát huy tối đa năng lực, sở trường của một số giáo viên: Xếp loại thi đua hằng tháng, khen thưởng giáo viên, nhân viên có thành tích trong các hội thi do phòng GD&ĐT, nhà trường tổ chức.

 Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ, phối hợp với phụ huynh hỗ trợ cho nhân viên dinh dưỡng

32% tiền đóng BHXH, BHYT trong 3 tháng hè vào năm học 2020-2021.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Kế hoạch giáo dục của nhà trường đã xây dựng phù hợp với quy định hiện hành tại Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN, phù hợp với thực tế của địa phương và của nhà trường [H15-1.7-01].

Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục theo độ tuổi [H16-1.8-01]. Trong công tác lập kế hoạch Chương trình GDMN của nhóm, lớp còn một số nội dung chưa phù hợp với chủ đề nên trong quá trình thực hiện còn khó khăn.

Kế hoạch hoạt động giáo dục của nhà trường thường xuyên được rà soát, đánh giá theo chủ đề, học kỳ để bổ sung, điều chỉnh các nội dung cho phù hợp [H15-1.7-01].

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường thực hiện các biện pháp cụ thể như: kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ, kiểm tra có báo trước ở tất cả các nhóm, lớp, bếp. Hằng tháng, tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện nghiêm túc xét thi đua cho các thành viên trong tổ nhằm nâng cao chất lượng công tác ND-CS-GD và được Phòng GD&ĐT kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả [H14-1.6-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục phù hợp với nhận thức từng độ tuổi, trong quá trình thực hiện có kiểm tra, rà soát, đánh giá công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ để có sự điều chỉnh kịp thời.

3. Điểm yếu

Trong công tác lập kế hoạch Chương trình GDMN của nhóm, lớp còn một số nội dung chưa phù hợp với chủ đề nên trong quá trình thực hiện còn khó khăn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Hằng tháng, Ban kiểm tra nội bộ trường học tiếp tục phát huy có hiệu quả các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục của nhà trường.

          Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các nội dung còn thiếu, chưa phù hợp với tình hình thực tế địa phương, nhà trường để điều chỉnh kịp thời.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

CB-GV-NV được tham gia thảo luận, góp kiến trong quá trình xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế dân chủ của nhà trường một cách công khai, dân chủ, minh bạch, rõ ràng [H17-1.9-01]; [H17-1.9-02]. Một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch.

Trong những năm qua, nhà trường thực hiện tốt về quy chế dân chủ nên việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh không xảy ra [H17-1.9-02].

Hằng năm, nhà trường có báo cáo đánh giá thực hiện quy chế dân chủ cơ sở một cách đầy đủ, rõ ràng giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nắm được hiệu quả của việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở [H17-1.9-02].

Mức 2:

          Các hoạt động của nhà trường thường xuyên được Ban Thanh tra nhân dân và cán bộ, giáo viên, nhân viên giám sát. Ban thanh tra nhân dân phân công trách nhiệm cụ thể cho từng ban viên giám sát các hoạt động của nhà trường như giám sát thực hiện Chương trình CSGD trẻ; giám sát việc thực kế hoạch thu chi từ nguồn quỹ phụ huynh; giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường…, các hoạt động giám sát được công khai minh bạch và hiệu quả [H17-1.9-02].

2. Điểm mạnh

Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong nhà trường, đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng; các kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế được CB-GV-NV tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong trường học, công khai minh bạch các hoạt động của nhà trường để cho tập thể CB-GV-NV, phụ huynh được biết và tham gia đóng góp ý kiến.

          Mỗi CB-GV-NV phát huy tính mạnh dạn để tham gia đóng góp các ý kiến khi xây dựng nội quy, quy chế...nhằm hoàn thiện quy chế dân chủ một cách hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 1.10:  Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đầy đủ các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; Hằng năm bếp ăn của trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm [H18-1.10-01]; [H19-1.10-02]. Kiến thức và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy của CB-GV-NV còn hạn chế.

Nhà trường có hộp thư góp ý, số điện thoại Ban Giám hiệu để thuận tiện trao đổi thông tin, xử lý kịp thời; công tác đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được nhà trường quan tâm, trong những năm qua chưa có hiện tượng để xẩy ra mất an toàn trong trường học [H18-1.10-01]; [H19-1.10-03].

Thực hiện nghiêm túc luật bình đẳng giới, đối xử công bằng, thân thiện đối với tất cả trẻ trong nhà trường, không có hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ [H9-1.4-04].

Mức 2:

Nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ về phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H9-1.4-04].

  Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, ANTT và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cô và trẻ [H9-1.4-04].

2. Điểm mạnh

Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh, bạo lực trong nhà trường.

3. Điểm yếu

Kiến thức và kỹ năng PCCC của CB-GV-NV còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Tham mưu với phòng GD&ĐT tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho CB-GV-NV về kiến thức, kỹ năng PCCC trong thời gian bồi dưỡng hè hằng năm.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Trường Mầm non Gio Quang có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao với công việc được giao.

Tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.

Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày.

Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, của ngành và của địa phương, thực hiện tốt công tác quản lý chuyên môn, quản lý tài chính, tài sản. Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, thực hiện tốt công tác y tế trường học. Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện tốt.

Trường Mầm non Gio Quang luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa được sự đóng góp ý kiến rộng rãi của cha mẹ trẻ. Chưa có kế hoạch theo từng giai đoạn để tạo ra nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và thực tế địa phương.

 Khi thực hiện nhiệm vụ năm học, 1 số thành viên hội đồng trường chưa chủ động trong thực hiện nhiệm vụ được phân công. Tổ chuyên môn xây dựng 1 số nội dung chuyên đề chất lượng chưa cao.

Có 2/10 tiêu chí đạt Mức 2

Có 8/10 tiêu chí đạt Mức 3

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Mở đầu:

Đội ngũ CB-GV-NV là lực lượng nòng cốt biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, đồng thời giữ vai trò quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Muốn vậy, người đứng đầu tổ chức giáo dục phải có biện pháp củng cố và bồi dưỡng đội ngũ giỏi về chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ tay nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, có phong cách sư phạm mới đáp ứng kịp thời xu hướng đổi mới của nền giáo dục hiện nay.

Trong những năm qua, nhà trường không ngừng quan tâm công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ CB-GV-NV và xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Nhà trường đã phối hợp với công đoàn vận động, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho GVNV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời luôn quan tâm tinh thần, vật chất, thực hiện tốt chế độ chính sách, đãi ngộ của Nhà nước đến từng cá nhân. Từ đó tạo dựng niềm tin, củng cố tinh thần đoàn kết, sự gắn bó với nghề của tập thể sư phạm, làm đòn bẩy nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Tiêu chí 2.1:  Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

         Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có bằng đại học sư phạm mầm non; bằng Trung cấp lý luận chính trị; chứng chỉ quản lý giáo dục; chứng chỉ quản lý nhà nước theo quy định. Hiệu trưởng có 25 năm công tác, Phó Hiệu trưởng có 27 năm công tác. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có uy tín cao về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn nghiệp vụ. Có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường và có sức khỏe tốt [H6-1.4-01].

         Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng từ mức khá trở lên. Cụ thể: 3 năm đạt Khá, 2 năm đạt Xuất sắc [H6-1.4-01].  

         Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định [H20-2.1-01].

         Mức 2:

         Đã mô tả ở chỉ báo b, mức 1 [H7-1.4-01].  

         Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định, được GV-NV trong trường tín nhiệm cao [H7-1.4-01].  

         Mức 3:

         Đã mô tả ở chỉ báo b, mức 1 [H7-1.4-01].  

         2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ đào tạo trên chuẩn, có bằng Trung cấp lý luận chính trị; chứng chỉ bồi dưỡng quản lý giáo dục; chứng chỉ quản lý nhà nước. Hằng năm, được đánh giá ở mức khá trở lên theo Quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm cao.

3. Điểm yếu

         Không.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục tăng cường công tác tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ quản lý giáo dục, trình độ chuyên môn nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 2.2:  Đối với giáo viên

Mức 1:

a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên ở các nhóm lớp theo quy định tại Thông tư liên tịch 06//2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của BGDĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Mẫu giáo bình quân 1,7 giáo viên/lớp; 2 giáo viên/1 nhóm trẻ [H20-2.2-01]; [ H9-1.4-04].

100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo: Có 10/12 giáo viên đạt trên chuẩn, trong đó 3 Đại học, 7 Cao đẳng chiếm 83,3%; 2/12 giáo viên đạt chuẩn (Trung cấp) chiếm 16,7% [H6-1.4-01].

Có 66,7% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên [H6-1.4-01].  

Mức 2:

Đã mô tả ở chỉ báo b, mức 1[H6-1.4-01]; trong 5 năm qua tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo tăng dần theo hằng năm. Cụ thể: Năm 2014 tăng 1 đại học; năm 2018 tăng 2 cao đẳng.

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 93,3% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên [H6-1.4-01].

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên nào bị vi phạm kỷ luật [H9-1.4-04].

Mức 3:

Đã mô tả ở chỉ báo b, mức 1 [H6-1.4-01].

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường có 93,3% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên, trong đó bình quân xếp loại tốt đạt tỷ lệ 33,3%, xếp loại khá đạt tỷ lệ 58,7%, tỷ lệ đạt 8% [H7-1.4-01]. Một số giáo viên năng lực chuyên môn ở 1 số lĩnh vực còn hạn chế như âm nhạc, tạo hình, làm quen với toán.

2. Điểm mạnh

Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn cao, hằng năm được xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt từ khá trở lên 92%, trong đó bình quân đạt tốt trên 30%.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên năng lực chuyên môn ở 1 số lĩnh vực còn hạn chế như âm nhạc, tạo hình, làm quen với toán.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Hằng tháng, Ban giám hiệu, tổ chuyên môn có kế hoạch giúp đỡ 1 số giáo viên thiết kế giáo án, dự giờ góp ý rút kinh nghiệm cho các hoạt động khó thông qua các chuyên đề, tiết dạy tổ.

Tiếp tục thực hiện đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo khách quan, trung thực nhằm phát huy năng lực chuyên môn của mỗi cá nhân.  

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình ðộ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có số lượng nhân viên kiêm nhiệm  để đảm bảo các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công: Nhân viên y tế học đường phụ trách công tác y tế kiêm thủ quỹ; nhân viên kế toán phụ trách công tác tài chính kiêm công tác văn thư lưu trữ [H1-1.1-05]. Công việc nhiều nhưng các nhân viên phải kiêm nhiệm nên chất lượng công việc kiêm nhiệm chưa cao.

Nhà trường đã phân công công việc cho các nhân viên phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ [H1-1.1-05].

Các nhân viên của các bộ phận được phân công, hằng năm đều hoàn thành tốt các  nhiệm vụ được giao [H6-1.4-01].

Mức 2:

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm (1 nhân viên kế toán; 1 nhân viên y tế, 3 nhân viên nấu ăn, 2 nhân viên bảo vệ) [H1-1.1-05].

Trong 5 năm liên tiếp nhà trường không có nhân viên nào bị vi phạm và kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H9-1.4-05].

Mức 3:

Đội ngũ nhân viên trong nhà trường có trình độ đáp ứng được nhu cầu vị trí việc làm: Nhân viên kế toán trình độ đại học, nhân viên y tế trình độ trung cấp, có 2 nhân viên nấu ăn có bằng trung cấp, 1 nhân viên nấu ăn có chứng chỉ [H6-1.4-01].

Hằng năm, các nhân viên trong nhà trường được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của phòng GD&ĐT theo đúng vị trí việc làm [H20-2.1-01].

2. Điểm mạnh

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, hằng năm, được xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp nhân viên đạt từ khá trở lên, được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp theo vị trí việc làm của mỗi người.

3. Điểm yếu

Công việc nhiều nhưng các nhân viên phải kiêm nhiệm nên chất lượng công việc kiêm nhiệm chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, thực hiện đánh giá đảm bảo khách quan, trung thực.  

Tạo điều kiện cho 01 nhân viên nấu ăn tham gia học lớp đào tạo trung cấp nấu ăn, dự kiến hoàn thành tháng 12/2019.      

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ Trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động CSGD trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và  nhân dân tín nhiệm.

100%  giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó có 83,3% giáo viên đạt trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác CSGD trẻ theo Chương trình GDMN, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc ứng dụng CNTT trong nhà trường được triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả. Nhà trường có đủ nhân viên kế toán, nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng, nhân viên bảo vệ theo quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Tỷ lệ CB-GV-NV của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến hằng năm đạt trên 65%; chiến sỹ thi đua cơ sở đạt trên 15%; 92% giáo viên được xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt khá trở lên.

CB-GV-NV trong nhà trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Cán bộ quản lý trình độ giao tiếp bằng tiếng anh chưa thành thạo; 1 số giáo viên khả năng tổ chức hoạt động tạo hình, âm nhạc, làm quen với toán chưa linh hoạt, đặc biệt kỹ năng hát đúng nhạc chưa tốt.

 Nhân viên kế toán kiêm văn phòng, y tế kiêm thủ quỹ nên công việc kiêm nhiệm hiệu quả chưa cao.

Có 3/3 tiêu chí đạt Mức 3

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Trong những năm qua, nhà trường được đầu tư về CSVC-TTB theo hướng ngày càng hiện đại, khuôn viên nhà trường xanh - sạch - đẹp. Nhà trường có diện tích đất rộng, các công trình ðýợc xây dựng kiên cố, baìn kiên cố. Khuôn viên nhà trýờng, sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu.

Các phòng học, phòng sinh hoạt chung, phòng nghệ thuật, bếp ãn ðảm bảo theo quy định của Điều lệ Trường mầm non.

Nhà trường có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho tổ chức hoạt động CSGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tiêu chí 3.1:  Diện tích, khuôn viên và sân vườn

Mức 1:

a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;

c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Mức 2:

a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;

b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

Mức 3:

Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có tổng diện tích đất xây dựng là 3.322m2 , bình quân đạt 18,4 m2/trẻ, đảm bảo theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/207. Điểm trường Trúc Lâm có diện tích 1.054m2 , được UBND tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A0 069835 ngày 12/01/2009. Điểm trường trung tâm có diện tích thực tế 2.268 m2 , trong đó diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U977409 ngày 22/5/2002 là 705 m2 [H21-3.1-01]. Diện tích đất sử dụng 1.563 mtại điểm trường trung tâm đang được đề nghị cấp bổ sung.

Trường có cổng, biển tên trường; khuôn viên có tường rào bao quanh được xây kiên cố, đảm bảo đúng với quy định của Điều lệ Trường mầm non. Khuôn viên đảm bảo vệ sinh, được bố trí cây xanh, cây bóng mát phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện, an toàn cho trẻ [H21-3.1-02].

Nhà trường có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm lớp đảm bảo diện tích sử dụng; diện tích hiên chơi toàn trường là 242 m2 , bình quân 13,4 m2 /trẻ. Chiều rộng của hiên chơi từ 2-2,5 m [H21-3.1-02]. Sân trường có trồng các cây tán rộng tạo bóng mát, có bồn hoa, chậu hoa được trồng và sắp xếp hài hòa, phù hợp tạo cảnh quan tạo môi trường xanh, sạch, đẹp đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng có hiệu quả [H21-3.1-03].

Mức 2:

Tổng diện tích xây dựng các phòng học, các phòng chức năng, công trình vệ sinh và sân vườn trong nhà trường là 1.286m2  chiếm 38,7% đảm bảo theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế xây dựng trường mầm non [H21-3.1-02].

Khuôn viên các điểm trường có tường rào ngăn cách với bên ngoài, có sân chơi được phân chia theo từng nhóm lớp, có nhiều cây xanh tạo bóng mát, bồn hoa cây cảnh thường xuyên được trồng chăm sóc cắt tỉa và thay đổi phù hợp với thời tiết theo mùa; có khu vực cây xanh dành riêng cho trẻ chăm sóc theo lớp khám phá trải nghiệm và học tập [H21-3.1-02].

Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời đa dạng, phong phú cho trẻ chơi và đảm bảo an toàn. Điểm trường trung tâm có 7 loại đồ chơi ngoài trời: Cầu trượt, thang leo, xích đu, đu quay, bập bênh, bộ con vật trong rừng, bóng chuyền; điểm trường Trúc Lâm có 5 loại: Cầu trượt, thang leo, xích đu, bập bênh, bộ con vật trong rừng  [H21-3.1-04].

Mức 3:

Sân vườn có các khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có tối thiểu các loại thiết bị, đồ chơi ngoài trời theo danh mục quy định tại TT 32/2012/TT-BGDĐT, ngày 14/9/2012. Ngoài ra, nhà trường phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi để phục vụ cho hoạt động của trẻ. Các khu vực chơi và đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ khi ra hoạt động ngoài trời [H15-1.7-01]. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu, 

chưa đồng bộ.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có diện tích đất sử dụng bình quân/trẻ đảm bảo theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/207. Khuôn viên trường rộng rãi, thoáng mát, an toàn, có cổng và biển tên trường đúng theo quy định. Có vườn cây xanh dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ. Có khu vực riêng cho trẻ hoạt động giáo dục phát triển vận động. Có tương đối đầy đủ thiết bị, đồ chơi cho trẻ chơi. Sân chơi có nhiều cây bóng mát, cây xanh, hoa đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khám phá, trải nghiệm.

3. Điểm yếu

Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu, chưa đồng bộ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục tham mưu, phối hợp với các cấp, các ngành và Ban đại diện CMTE nhằm huy động các nguồn lực để duy trì, phát huy và sử dụng có hiệu quả CSVC hiện có của nhà trường.

Có kế hoạch để bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  hằng năm một cách đồng bộ. Dự kiến năm học 2019 – 2020, đầu tư 02 ti vi cho nhóm trẻ 25-36 tháng và lớp MG 3-4 tuổi từ nguồn kinh phí của UBND xã; mua sắm đồ chơi ngoài trời từ nguồn tài trợ của phụ huynh, từ ngân sách nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 3.2:  Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập.

Mức 1:

a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi;

b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;

b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Mức 3:

Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có 7 phòng học bố trí 7 nhóm lớp theo đúng độ tuổi. Trong đó tại điểm trường trung tâm có 1 phòng cho nhóm trẻ 24-36 tháng, 1 phòng cho 1 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 1 phòng cho lớp mẫu giáo 4-5 tuổi, 1 phòng cho lớp mẫu giáo 5-6 tuổi. Điểm trường Trúc Lâm có 1 phòng cho 1 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 1 phòng cho lớp mẫu giáo 4-5 tuổi, 1 phòng cho lớp mẫu giáo 5-6 tuổi [H21-3.1-02].

Có phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ cho trẻ, có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng giáo dục thể chất (phòng đa chức năng) của nhà trường đảm bảo đáp ứng nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H21-3.1-02].

  Nhà trường có đầy đủ các hệ thống đèn đảm bảo ánh sáng cho trẻ hoạt động, hệ thống quạt đủ mát cho trẻ vào mùa hè; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học được sắp xếp ngăn nắp khoa học thuận tiện cho việc cất và lấy [H13-1.6-02].

Mức 2:

Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục nghệ thuật mỗi phòng có diện tích 55m2 có tương đối đủ thiết bị phục vụ cho các hoạt động học tập và vui chơi...: Bàn ghế trẻ, giá đồ dùng đồ chơi, hệ thống quạt điện, bóng đèn chiếu sáng, tủ đựng đồ dùng, đàn, quần áo văn nghệ, nhạc cụ, sạp ngủ, chăn, chiếu, gối.....Phòng giáo dục thể chất (phòng đa chức năng) có diện tích 138 m2 , có đầy đủ đồ dùng giáo dục thể chất: Thang leo, ván kê dốc, đích ném, cầu khỉ, cà kheo, giống gánh, vòng ....được bố trí địa điểm hợp lý đảm bảo đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ Trường mầm non [H21-3.1-02].

          Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đủ để phục vụ các hoạt động theo quy định. Cụ thể: Mỗi nhóm lớp có 4-6 cái  kệ, giá và 1 tủ đựng đồ dùng cá nhân cho trẻ được sắp xếp bố trí hợp lý khi sử dụng đảm bảo an toàn, thuận tiện [H13-1.6-02].   

Mức 3:

Nhà trường có phòng hoạt động âm nhạc đảm bảo về diện tích [H21-3.1-02]. Trường chưa có phòng riêng phục vụ ngoại ngữ, tin học.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ các phòng học (phòng sinh hoạt chung), phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật đảm bảo về diện tích. Các phòng đảm bảo diện tích sử dụng, có đầy đủ hệ thống tủ, kệ, giá, TTB-ĐDĐC phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường được bố trí địa điểm hợp lý đảm bảo đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ Trường mầm non.

3. Điểm yếu

Trường chưa có phòng riêng phục vụ ngoại ngữ, tin học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục duy trì tốt các điều kiện về cơ vật chất, ĐDĐC phục vụ các hoạt động ND-CS-GD trẻ. Tham mưu với lãnh đạo các cấp hỗ trợ kinh phí tu sửa, cải tạo để có 01 phòng tin học cho trẻ hoạt động. Dự kiến cải tạo phòng nhân viên thành phòng nhân viên và phòng tin học cho trẻ vào năm học 2020-2021.

 Dự kiến 20.000.000 đ từ nguồn phụ huynh tài trợ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 3.3:  Khối phòng hành chính quản trị

Mức 1:

a) Có các loại phòng theo quy định;

b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;

c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Đảm bảo diện tích theo quy định;

b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Mức 3:

Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đủ các loại phòng theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Bao gồm: văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên,  khu vệ sinh dành riêng cho cán bộ giáo viên nhân viên và khu để xe cho CBGVNV [H21-3.1-02]

  Có tương đối đầy đủ trang thiết bị cho các phòng làm việc như máy vi tính, máy in [H13-1.6-02]. Thiếu 1 máy in ở phòng nhân viên cho cô nuôi sử dụng phần mềm Nutrikisd.

Nhà trường có khu để xe dành riêng cho CB-GV-NV được bố trí hợp lý, trong nhà xe được sắp xếp gọn gàng đảm bảo an toàn trật tự [H21-3.1-02].

Mức 2:

Các phòng hành chính, quản trị đảm bảo diện tích theo quy định; văn phòng, phòng âm nhạc, phòng nhân viên mỗi phòng có diện tích 55m2, phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế  mỗi phòng có diện tích 27,5m2 , phòng bảo vệ có diện tích 10m2 [H21-3.1-02].

Nhà trường có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có mái che, đủ diện tích đảm bảo an toàn tiện lợi [H21-3.1-02].

Mức 3:

Nhà trường có các phòng hành chính-quản trị đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non [H21-3.1-02].

  2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ các phòng hành chính-quản trị đảm bảo theo yêu cầu thiết kế trường mầm non. Có đầy đủ TTB tối thiểu tại các phòng để làm việc. Nhà trường có 2 nhà để xe cho giáo viên có mái che tại 2 điểm trường đảm bảo sử dụng an toàn, tiện lợi.

3. Điểm yếu

Thiếu 1 máy in ở phòng nhân viên cho cô nuôi sử dụng phần mềm Nutrikisd.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục bổ sung các loại TTB theo hướng hiện đại để đáp ứng tốt hơn nữa hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Dự kiến mua bổ sung 1 máy vi tính, 1 máy in vào năm 2020. Kinh phí : 15.000.000đ từ ngân sách nhà nước.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 3.4:  Khối phòng tổ chức ăn

Mức 1:

a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.

Mức 2:

Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Mức 3:

Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có 02 bếp ăn ở hai điểm trường được xây dựng bán kiên cố đảm bảo diện tích sử dụng [H21-3.1-02].

Bếp ăn có kho đựng thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm [H21-3.1-02].

Nhà trường có 2 tủ lạnh ở hai điểm trường để lưu mẫu thức ăn hằng ngày nhằm phục vụ cho quá trình điều tra nếu xảy ra ngộ độc thực phẩm [H13-1.6-02].

Mức 2:

Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều 29 Điều lệ Trường mầm non (Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN-BGDĐT, ngày 24/12/2015). Bếp ăn có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động 1 chiều [H21-3.1-04]. Đồ dùng được trang bị đầy đủ, bố trí sắp xếp ngăn nắp, khoa học thuận tiện. Có đủ dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm ăn bán trú. Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước đảm bảo vệ sinh, an toàn. Đảm bảo việc xử lý các chất thải đúng quy định, đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ [H13-1.6-02];  [H18-1.10-01].

Mức 3:

Bếp ăn chưa đạt theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

2. Điểm mạnh

Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều 29 Điều lệ Trường mầm non. Bếp ăn được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền bếp 1 chiều; có đầy đủ đồ dùng thiết bị phục vụ hoạt động chế biến thức ăn. Có tủ lạnh dùng lưa mẫu thực phẩm và thức ăn. Đến nay, chưa xẩy ra hiện trường hợp ngộ độc thực phẩm nào. Bếp ăn được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Điểm yếu

Bếp ăn chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục chỉ đạo bộ phận cô nuôi thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm. Mua bổ sung thêm các loại hộp lưu mẫu thực phẩm để 1 bếp có ít nhất 6 bộ hộp lưu mẫu. Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh tại 2 nhóm bếp để luôn luôn đảm bảo sạch sẽ, an toàn. 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Mức 1:

a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có các loại thiết bị đồ dùng, đồ chơi đa dạng và phong phú nhiều chủng loại, phù hợp, đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ và được bổ sung hàng năm [H13-1.6-02].

Nhà trường chỉ đạo giáo viên thường xuyên phối hợp với phụ huynh tìm kiếm các nguyên vật liệu có sẵn tại địa phương để làm thêm các đồ dùng, đồ chơi theo từng chủ đề, đảm bảo tính giáo dục, tính thẩm mỹ, an toàn và phù hợp với từng độ tuổi của trẻ [H15-1.7-01].

Hằng năm, nhà trường đã tiến hành kiểm kê, thanh lý những tài sản hư hỏng. Lập kế hoạch tu sửa, bổ sung các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp phù hợp với yêu cầu từng độ tuổi  [H13-1.6-02].

  Mức 2:

  Hệ thống máy tính ở tất cả các điểm trường được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục [H13-1.6-02].

Các nhóm lớp đã có đủ các thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 [H13-1.6-02].

Hằng năm, nhà trường đã đầu tư mua sắm, bổ sung các loại thiết bị dạy học. Chỉ đạo các nhóm lớp phối kết hợp với phụ huynh sưu tầm, tìm kiếm các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để tạo ra các bộ đồ dùng đồ chơi đẹp, sáng tạo, phù hợp theo chủ đề, chủ điểm, đảm bảo an toàn cho trẻ [H13-1.6-02]; [H15-1.7-01].

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm được giáo viên khai thác và sử dụng thường xuyên, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục [H9-1.4-04]. Đồ dùng đồ chơi tự làm cho trẻ chủ yếu bằng nguyên vật liệu phế thải nên độ bền chưa cao.

2. Điểm mạnh

Tất cả các nhóm, lớp có các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo quy định. Đội ngũ giáo viên bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị ĐDĐC trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Hằng năm, số lượng đồ dùng đồ chơi tự làm ở các nhóm, lớp tăng rất nhiều. Các đồ dùng đồ chơi được bổ sung thường xuyên, đảm bảo an toàn và phù hợp với trẻ. Nhà trường luôn chú trọng việc bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung và nâng cấp thiết bị, đồ dùng đồ chơi đảm bảo yêu cầu cho từng nhóm lớp.

3. Điểm yếu

Đồ dùng đồ chơi tự làm cho trẻ chủ yếu bằng nguyên vật liệu phế thải nên độ bền chưa cao.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy hiệu quả sử dụng TTB- ĐDĐC trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Tiếp tục có kế hoạch đầu tư, mua sắm, bổ sung các TTB – ĐDĐC tối thiểu cho các nhóm lớp.

Chỉ đạo giáo viên tìm kiếm các nguyên vật liệu thiên nhiên có độ bền cao để làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của trẻ hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 3.6:  Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hệ thống công trình vệ sinh của nhà trường được xây dựng khép kín, thuận lợi cho trẻ và CB-GV-NV sử dụng đảm bảo không ô nhiễm môi trường. Phòng vệ sinh cho trẻ đảm bảo thuận lợi cho trẻ em khuyết tật [H21-3.1-02].

          Nhà trường có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường. Có hợp đồng nước máy, nước uống cho trẻ và giáo viên, nhân viên đảm bảo an toàn hợp vệ sinh [H13-1.6-02].

          Nhà trường có các đồ dùng đựng rác thải, có hợp đồng với đội thu gom rác thải của xã vận chuyển, xử lí và khử trùng rác thải không để rác thải tồn động gây ô nhiễm [H13-1.6-02].

Mức 2:

Phòng vệ sinh cho trẻ đảm bảo vệ sinh, được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho trẻ sử dụng và giáo viên dễ quan sát. Trong phòng vệ sinh có vòi nước rửa tay, bô, bệ có nắp đậy, chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái, có vòi tắm. Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có khu vệ sinh riêng cho nam và nữ [H21-3-01-02]. Phòng vệ sinh cho trẻ ở 2 lớp điểm trường Trúc Lâm được dự án xây dựng cách đây 18 năm nên diện tích hẹp.

Hệ thống nước máy đáp ứng Quy định tại khoản 1, khoản 3, có hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế quy định về công tác y tế trường học. Có hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt không để nước ứ động xung quanh trường lớp. Có hệ thông thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh. Có hợp đồng với công ty môi trường xử lý thu gom rác thải [H13-1.6-02] .

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ các phòng vệ sinh cho trẻ và cán bộ giáo viên nhân viên đảm bảo vệ sinh, không ô nhiễm môi trường. Có hệ thống thoát nước, cung cấp nước uống nước sinh hoạt đảm bảo an toàn.Việc thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

 3. Điểm yếu

Phòng vệ sinh cho trẻ ở 2 lớp điểm trường Trúc Lâm được dự án xây dựng cách đây 18 năm nên diện tích hẹp.

4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Thường xuyên kiểm tra, rà soát đánh giá về thực trạng của từng phòng vệ sinh và việc thực hiện vệ sinh môi trường để có giải pháp bổ sung, tu sửa, mua sắm đồ dùng vệ sinh nhằm thực hiện tốt hơn công tác vệ sinh trong nhà trường.

Cải tạo phòng vệ sinh cho trẻ tại 2 lớp điểm trường Trúc Lâm vào năm học mới 2020-2021. Dự kiến kinh phí cải tạo: 50.000.000 đ từ nguồn phụ huynh và ngân sách.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Trường Mầm non Gio Quang được xây dựng kiên cố và bán kiên cố tại 2 điểm trường Trúc Lâm và Trung tâm. Khuôn viên của trường tại 2 điểm Trung tâm và Trúc Lâm, có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây, vườn rau sạch. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngoài trời theo quy định.

Các phòng sinh hoạt chung, phòng vệ sinh đảm bảo an toàn. Môi trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ. Bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Nhà trường có văn phòng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó, y tế với diện tích và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Có phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, nhà để xe.

Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.

Một số TTB của phòng chức năng còn thiếu, đồ dùng đồ chơi của 1 số lớp chưa đồng bộ. Nhà vệ sinh 2 lớp điểm trường Trúc Lâm diện tích còn hẹp.

Có 3/3 tiêu chí đạt Mức 3.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Việc giáo dục đạo đức nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, vì thế giáo dục các cấp nói chung và giáo dục trẻ em mầm non nói riêng luôn luôn đòi hỏi có sự phối hợp, kết hợp nhịp nhàng đồng bộ và hỗ trợ giữa ba môi trường gia đình, nhà trường và xã hội. Muốn tạo ra mối liên kết chặt chẽ đó, nhà trường cần phải phát huy vai trò trung tâm, tổ chức phối hợp dẫn dắt nội dung, phương pháp giáo dục của nhà trường đến gia đình trẻ và các lực lượng trong xã hội.

Xác định được tầm quan trọng công tác kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Trong những năm qua, Trường Mầm non Gio Quang không ngừng tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm để thống nhất và tập hợp sức mạnh của toàn xã hội trong việc giáo dục thế hệ tương lai cho đất nước.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hằng năm, nhà trường đã họp phụ huynh đầu năm, thành lập Ban đại diện cha mẹ trẻ và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011. Ban đại diện cha mẹ trẻ của nhà trường gồm 3 người do bà Chu Thị Bính làm trưởng ban [H22-4.1-01].

Ban đại diện cha mẹ trẻ đã xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường [H22-4.1-01].

 Ban đại diện cha mẹ trẻ em tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ, có nhiều kết quả đáng khích lệ [H22-4.1-01].

Mức 2:

Ban đại diện cha mẹ trẻ đã phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học như: Tài trợ kinh phí xây dựng, mua sắm CSVC-TTB phục vụ dạy và học; sưu tầm tìm kiếm nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề; phối hợp tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ cho trẻ (Khai giảng năm học mới; tết Trung thu; Lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi; tổng kết năm học và Quốc tế Thiếu nhi 1/6). Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách giáo dục đến với cha mẹ trẻ [H9-1.4-04]; [H22-4.1-01].

Mức 3:

Ban đại diện cha mẹ trẻ đã phối hợp với nhà trường trong công tác tuyên truyền, vận động các bậc cha mẹ trẻ thực hiện tốt các nội dung ND-CS-GD trẻ tại nhà. Vận động các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tài trợ kinh phí, ngày công để thực hiện các nhiệm vụ năm học của nhà trường [H9-1.4-04]; [H22-4.1-02]. Công tác tuyên truyền, vận động cùng với nhà trường huy động số lượng trẻ nhà trẻ và mẫu giáo 3-4 tuổi đến trường đạt hiệu quả chưa cao.

 2. Điểm mạnh

 Ban đại diện cha mẹ trẻ em được thành lập hằng năm đảm bảo theo quy định, có kế hoạch hoạt động theo từng năm; tổ chức phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

3. Điểm yếu

  Công tác tuyên truyền, vận động cùng với nhà trường huy động số lượng trẻ nhà trẻ và mẫu giáo 3-4 tuổi đến trường đạt hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ trẻ để huy động các nguồn lực thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

        Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác thông tin hai chiều với cha mẹ trẻ, để giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về cấp học mầm non. Tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ trẻ từ đó giúp nhà trường cùng với cha mẹ trẻ làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

 c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch giáo dục của nhà trường thông qua hội nghị Hội đồng nhân dân xã, Hội đồng giáo dục xã: Huy động các nguồn lực từ phụ huynh để xây dựng, tu sửa các hạng mục nhỏ, mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ; phối hợp với các đoàn thể huy động ngày công lao động xây dựng khuôn viên nhà trường; huy động trẻ trong độ tuổi đến trường. Các nhiệm vụ của nhà trường được đưa vào nghị quyết của địa phương để thực hiện [H22-4.1-01].

Hàng năm, nhà trường đã có các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường bằng nhiều hình thức như tuyên truyền thông qua các cuộc họp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ, qua loa phóng thanh của địa phương, qua trao đổi giữa cán bộ, giáo viên và cha mẹ trẻ em [H22-4.1-01].

Những năm học qua, nhà trường đã cùng với Ban đại diện cha mẹ trẻ có các biện pháp tham mưu, huy động các nguồn lực từ các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn xã, Hội từ thiện phật giáo tỉnh Quảng trị; huy động đóng góp công lao động, kinh phí từ phụ huynh, cá nhân hảo tâm…để xây dựng trường đúng mục đích và đúng quy định [H22-4.1-01].

  Mức 2:

Hằng năm, nhà trường đã làm tốt công tác tham với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để thực hiện các nhiệm vụ trong từng năm học, từng giai đoạn của chiến lược phát triển nhà trường. Cụ thể: Tham mưu về việc thực hiện kế hoạch giáo dục; các khoản vận động, tài trợ

 từ phụ huynh, các nguồn kinh phí hỗ trợ từ cấp trên để xây dựng CSVC nhà trường; huy động trẻ trong độ tuổi đến trường… Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ năm học đề ra, huy động được gần 6 tỷ đồng từ nguồn kinh phí cấp trên, từ hội cha mẹ học sinh, từ các doanh nghiệp….[H22-4.1-01].

Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân trên địa bàn để tổ chức các hoạt động lễ hội hằng năm như: tết Trung thu, tết Thiếu nhi, tết Nguyên đán… theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương  [H21-3.1-04]; [H22-4.1-01].

Mức 3:

Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tăng cường CSVC, phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể của địa phương, các cá nhân để huy động nguồn lực nhằm xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương. Nhà trường được công nhận đơn vị văn hóa cấp huyện [H22-4.2-01]. Nguồn kinh phí huy động từ phụ huynh còn ít so với các xã lân cận, nên việc mua sắm bổ sung đồ chơi ngoài trời cho các điểm trường chưa phong phú.

2. Điểm mạnh

Nhà trường chủ động tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn trong việc thực hiện kế hoạch và phát triển giáo dục. Hằng năm, nhà trường cùng với ban đại diện cha mẹ trẻ đã thông qua nhiều hình thức để tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và kế hoạch giáo dục.

3. Điểm yếu

  Nguồn kinh phí huy động từ phụ huynh còn ít so với các xã lân cận, nên việc mua sắm bổ sung đồ chơi ngoài trời cho các điểm trường chưa phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền đại phương để từng bước thực hiện tốt kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ trẻ để thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp.

Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh hiểu rõ hơn nữa về ngành học để huy động các nguồn lực mua sắm, bổ sung đồ chơi ngoài trời cho trẻ ở 2 điểm trường. Cụ thể: Năm học 2019-2020 thu từ nguồn đóng góp của phụ huynh 50.000.000 đồng để mua sắm 1 bộ đồ chơi ngoài trời, 2 ti vi cho trẻ tại 2 lớp MG 5-6 tuổi và 4-5 tuổi Trúc Lâm.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

Ban đại diện cha mẹ trẻ của nhà trường được thành lập và hoạt động theo đúng quy định. Thực hiện tốt công tác  tuyên truyền cho cha mẹ trẻ em trong việc ND-CS-GD trẻ. Nhà trường, giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh thông qua nhiều hình thức họp phụ huynh, đón trả trẻ...để tăng cường hiệu quả công tác ND-CS-GD.

Nhà trường chủ động tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn trong việc thực hiện kế hoạch và phát triển giáo dục. Huy động các nguồn lực xây dựng CSVC-TTB-ĐDĐC phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường.

Công tác tuyên truyền vận động phụ huynh đưa trẻ nhà trẻ và mẫu giáo 3-4 tuổi đến trường đạt tỷ lệ chưa cao.

Nguồn kinh phí phụ huynh đóng góp để mua sắm, bổ sung đồ chơi ngoài trời cho trẻ ở 2 điểm trường còn hạn chế nên đồ chơi chưa đa dạng, phong phú.

Có 2/2 tiêu chí đạt Mức 3.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Mở đầu:

Công tác ND-CS-GD trẻ là nhiệm vụ trọng tâm của trường mầm non. Trẻ chỉ phát triển tốt khi kết hợp hài hòa giữa học mà chơi, chơi mà học. Vì vậy để trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tốt nhất, nhà trường cần thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN. Đẩy mạnh và thực hiện tốt các chuyên đề, lễ hội nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Ngoài ra giáo viên dành nhiều thời gian, tâm huyết làm đồ dùng học tập, đồ chơi đa dạng, sinh động, sưu tầm các sáng tác thơ, truyện, tranh phù hợp với lứa tuổi của trẻ, cuốn hút trẻ vào bài học, kích thích óc sáng tạo của trẻ.

Trẻ ở trường được theo dõi sức khỏe thường xuyên, nhà trường sử dụng phần mềm NutriKisd để tính khẩu phần dinh dưỡng nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt nhất; ngoài ra còn có chế độ chăm sóc cho từng đối tượng trẻ như suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì….

Sự phát triển toàn diện của trẻ được theo dõi, đánh giá theo ngày, tuần, tháng. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ được đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện không chỉ bằng trách nhiệm mà còn bằng tình thương yêu. Từ đó chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường không ngừng nâng cao, hàng năm đã thu hút đông đảo trẻ trong độ tuổi mầm non đến lớp.

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Mức 1:

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;

b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;

c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

Mức 2:

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;

b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Ðào tạo ban hành, phù hợp với vãn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.

Mức 3:

a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương;

b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Vào đầu năm học, nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch chương trình GDMN được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT đảm bảo tiến độ và có hiệu quả [H15-1.7-01]; [H16-1.7-02].

Hng năm, nhà trường căn cứ vào tiến độ thực hiện chương trình, nội dung của chương trình, các điều kiện về CSVC, TTB thực hiện chương trình GDMN để điều chỉnh và phát triển chương trình phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, quan tâm đến nhu cầu, khả năng và hứng thú của từng trẻ để có biện pháp tác động phù hợp với từng cá nhân trẻ [H15-1.7-01].

Cuối ngày, cuối mỗi chủ đề, học kỳ nhà trường cùng với giáo viên các nhóm, lớp tiến hành rà soát, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh việc thực hiện Chương trình của các nhóm lớp kịp thời, phù hợp [H15-1.7-01]; [H16-1.7-02].

Mức 2:

Bám sát kế hoạch chương trình GDMN của nhóm, lớp, giáo viên đã thực hiện linh hoạt việc đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động, tạo điều kiện cho trẻ khám phá, tri nghiệm dựa trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm đđảm bảo chất lượng Chương trình GDMN [H9-1.4-04].

Xuất phát từ những nét văn hóa sẵn có của địa phương, cũng như khả năng, nhu cầu hứng thú của trẻ, giáo viên lựa chọn các nội dung, hình thức tổ chức phù hợp với chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành một cách phù hợp có hiệu quả [H16-1.7-02].

Mức 3:

Nhà trường chưa có điều kiện, thời gian, kinh nghiệm để nghiên cứu, phát triển chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới để áp dụng [H9-1.4-04].

Việc xây dựng và thực hiện chương trình GDMN của nhà trường và nhóm, lớp được tổng kết, đánh giá, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo  dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H9-1.4-04].

2. Điểm mạnh

          Nhà trường đã bám sát Chương trình GDMN của Bộ GD& ĐT, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch nhà trường, nhóm, lớp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Trong quá trình thực hiện Chương trình GDMN có rà soát đánh giá, điều chỉnh phù hợp với nhu cầu, khả năng nhận thức của mỗi trẻ.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có điều kiện, thời gian, kinh nghiệm để nghiên cứu, phát triển chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.

Mỗi học kỳ, Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tăng cường công tác nghiên cứu tài liệu về chương trình GDMN của các nước trong vực và thế giới để bổ sung cho phù hợp vào kế hoạch của nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mức 1:

a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;

b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, tri nghiệm;

c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 2:

Tổ chức các hoạt động thực hành, tri nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 3:

Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, tri nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

          Nhà trường đã thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục; phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, phù hợp với nhu cầu khả năng của mỗi trẻ [H16-1.7-02].

Thực hiện chuyên đề Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” nhà trường đã triển khai, thực hiện môi trường trong và ngoài lớp học theo từng khu vực chơi đáp ứng được nhu cầu hoạt động của trẻ; trẻ được khuyến khích trao đổi, hợp tác, chia sẻ, khám phá, trãi nghiệm nhằm để giúp trẻ phát huy hết khả năng tư duy sáng tạo thông qua các trò chơi [H21-3.1-04]; [H9-1.4-04].

Các hoạt động giáo dục của trẻ được tổ chức thông qua nhiều hình thức như: thông qua trò chơi, thông qua các hoạt động trải nghiệm, thực hành, tham quan, ngày hội, ngày lễ…phù hợp với điều kiện và thực tế của nhà trường, phù hợp với từng độ tuổi, các hình thức được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo giúp trẻ phát triển tốt các kỹ năng [H23-5.2-01]; [H9-1.4-04].

Mức 2:

Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động thực hành, khám phá, trải nghiệm, để giúp trẻ lĩnh hội được các kiến thức, kỹ năng phù hợp với nhu cầu, hứng thú của từng trẻ. Cụ thể: Hoạt động khám phá, trải nghiệm về sự phát triển của cây; tìm hiểu đặc điểm của các loại cây xanh, hoa, rau, con vật…; các vật chìm nổi trong nước…. [H23-5.2-01]; [H16-1.7-02]. Một số đồ dùng, vật dụng cho trẻ thực hành, trải nghiệm ở các khu vực chơi của trẻ còn ít.

Mức 3:

 Thông qua môi trường bên trong và bên ngoài, giáo viên đã tổ chức cho trẻ hoạt động đa dạng các hình thức, đáp ứng nhu cầu và khả năng của trẻ, kích thích trẻ hoạt động tích cực, sáng tạo, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, tri nghiệm theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” [H16-1.7-02]; [H21-3.1-04].

2. Điểm mạnh

          Nhà trường đã tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo; tạo được môi trường bên trong và ngoài lớp học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm giúp trẻ có nhiều cơ hội tri nghiệm, thực hành theo nhu cầu và khả năng của trẻ.

3. Điểm yếu

Một số đồ dùng, vật dụng cho trẻ thực hành, trải nghiệm ở các khu vực chơi của trẻ còn ít.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nội dung trong chương trình GDMN một cách linh hoạt, sáng tạo trên quan điểm trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”

 Vận động phụ huynh quyên góp các nguyên vật liệu để nhà trường làm các đồ dùng, vật dụng, bổ sung cho các khu vực chơi của trẻ phải đa dạng, phong phú các chủng loại đồ dùng để đáp ứng nhu cầu chơi của trẻ.

Hằng năm, nhà trường bổ sung các thiết bị cho các khu vực chơi của trẻ từ 10 triệu đến 20 triệu đồng từ nguồn vận động xã hội hóa.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 5.3:  Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

Mức 1:

a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;

c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 2:

a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;

b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;

c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 3:

Có ít nhất 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hng năm, nhà trường đã phối hợp với trạm y tế xã để tổ chức khám sức khỏe, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh ATTP, vệ sinh môi trường…[H19-1.10-02].

Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tổ chức khám sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng cho 100% trẻ đảm bảo theo quy định [H19-1.10-02].

Nhà trường thực hiện tốt công tác chỉ đạo giáo viên thường xuyên thực hiện tốt các biện pháp nhằm  phục hồi cho những trẻ suy dinh dưỡng như: Trực tiếp trao đổi với phụ huynh để có biện pháp phối kết hợp chăm sóc trẻ theo khoa học, vận động phụ huynh tăng chất lượng  bữa ăn cho trẻ tại trường cũng như ở nhà. Động viên trẻ ăn hết suất, nhà trường có sổ theo dõi việc phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng. Tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của trẻ được cải thiện rõ rệt. Bình quân mỗi tháng giảm suy dinh dưỡng từ 1-2 trẻ [H9-1.4-04]; [H19-1.10-02]. Vẫn còn một số trẻ SDD thể thấp còi phục hồi chuyển biến đang còn chậm.

Mức 2:

Thông qua cuộc họp phụ huynh, thông qua việc đón trả trẻ, thông qua sổ liên lạc, thông qủa kết quả chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, nhà trường tuyên truyền, tư vấn cho phụ huynh về vấn đề sức khỏe, phát triển thể 

chất và tinh thần của trẻ để phụ huynh cùng phối hợp chăm sóc trẻ tốt hơn [H9-1.4-04].

Nhà trường đã chỉ đạo nhóm bếp xây dựng chế độ ăn, tính khẩu phần ăn theo phần mềm Nutrikisd phù hợp với độ tuổi và mức đóng tiền ăn của trẻ. Số bữa ăn tại trường 01 bữa chính, 01 bữa phụ. Thực đơn được xây dựng theo ngày, tuần, mùa. Có đầy đủ nước uống đảm bảo vệ sinh [H11-1.5-02]. Tỷ lệ các chất L-G-P trong một bữa ăn của trẻ đang còn thấp so với quy định, do mức ăn của trẻ thấp.

100% trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ như: Cho trẻ suy dinh dưỡng ngồi ăn cạnh cô và các bạn ăn nhiều để động viên khuyến khích trẻ ăn. Tăng thêm lượng thức ăn cho trẻ trong mỗi bữa ăn, động viên trẻ ăn hết suất. Hằng năm, so với đầu năm học tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, thể nhẹ cân giảm từ 5-7% [H19-1.10-02].

Mức 3:

          Trẻ được theo dõi cân nặng, chiều cao thông qua biểu đồ tăng trưởng và được đánh giá trên  95,2% trẻ phát triển bình thường [H19-1.10-02].

2. Điểm mạnh

          Nhà trường đã thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. Đảm bảo 100% trẻ được cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe. Nhà trường đã có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường bình quân trong 5 năm qua đạt trên 92%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm hằng năm, mỗi năm giảm từ 5-7%.

3. Điểm yếu

Tỷ lệ các chất L,G,P trong một bữa ăn của trẻ đang còn thấp so với quy định, do mức ăn của trẻ thấp.

Vẫn còn một số trẻ SDD thể thấp còi phục hồi chuyển biến đang còn chậm,

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

          Vận động phụ huynh tăng mức ăn cho cháu lên 13.000đ/ngày trong năm học 2019-2020 để đảm bảo năng lượng cho trẻ.

Nhà trường tăng cường các hoạt động trò chuyện, trao đổi với cha mẹ, người thân trẻ để nâng cao nhận thức, cách thức chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng. Đồng thời, tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ tăng cường chế độ ăn cho trẻ để trẻ được can thiệp hợp lý nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ.

Tăng cường trồng nhiều rau xanh, rau ăn quả các loại để cải thiện bữa ăn sạch cho trẻ tại trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

Mức 1:

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.

Mức 2:

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.

Mức 3:

a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;

b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tuyền truyền, vận động trẻ đến trường đảm bảo tỷ lệ chuyên cần, trẻ 5 tuổi đạt 99%, trẻ dưới 5 tuổi đạt 97% [H10-1.5-01].

Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đã hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100% [H24-5.4-01].

Nhà trường không có trẻ khuyết tật hòa nhập [H9-1.4-04].

Mức 2:

Tỷ lệ chuyên cần trong nhà trường đối với trẻ 5 tuổi đạt 99%. Trẻ dưới 5 tuổi đạt 97% [H10-1.5-01].

100% trẻ 5 tuổi đã hoàn thành Chương trình GDMN [H24-5.4-01].

Mức 3:

100% trẻ 5 tuổi đã hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch [H24-5.4-01].

Chỉ báo b đã mô tả ở chỉ báo c mức 1.

2. Điểm mạnh

     Nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động trẻ đến trường ,vì vậy tỉ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi đạt cao. 100% trẻ năm tuổi đã hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non.

3. Điểm yếu

          Không có.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục,phối kết hợp phụ huynh trong việc đưa trẻ đến trường để duy trì tỷ lệ chuyên cần hằng năm.

Tăng cường việc đổi mới phương pháp dạy học trên quan điểm Lấy trẻ làm trung tâm” để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.  

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

Nhà trường thực hiện tốt Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ. Trên 95% trẻ phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Trên 92% trẻ có nền nếp, thói quen, kỹ năng tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động, đạt được tối đa các chỉ số theo yêu cầu. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN.

Nhà trường chưa phát triển Chương trình GDMN trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực. Một số đồ dùng, vật dụng cho trẻ thực hành còn thiếu, đồ chơi ngoài trời cho trẻ chưa phong phú về chủng loại và số lượng. Tỷ lệ phục hồi trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi còn chuyển biến chậm. 

Có 1/4 tiêu chí đạt Mức 2.

Có 3/4 tiêu chí đạt Mức 3.

  1.  TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

Tiêu chí 1: Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường đã phát triển Chương trình GDMN của Bộ GD&ĐT, nhưng chưa có điều kiện để tham khảo, áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới vào Chương trình GDMN của nhà trường. Chương trình GDMN của nhà trường đã có những phương pháp giáo dục thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương [H16-1.8-01].

 2. Điểm mạnh

          Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình GDMN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhà trường; có những phương pháp giáo dục thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ

3. Điểm yếu

Chưa có điều kiện để tham khảo, áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy việc xây dựng kế hoạch và thực hiện Chương trình GDMN theo độ tuổi. Nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt tham quan, học tập, nghiên cứu tài liệu của các nước trong khu vực và thế giới để áp dụng có hiệu quả giai đoạn 2025-2030.

 5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 2:  Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt; Đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

  1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm, nhà trường có 100% giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên cụ thể: 5/12 giáo viên xuất sắc đạt tỷ lệ 41.7%; 7/12 giáo viên khá đạt  tỷ lệ 58.3% Chất lượng đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn 10/12 giáo viên đạt 83.3%, phù hợp phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường [H7-1.4-01].

2. Điểm mạnh

Đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt tỷ lệ cao, có năng lực chuyên môn tốt. 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt mức khá trở lên.

3. Điểm yếu

Không.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được về trình độ và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Trong những năm tiếp theo, tạo điều kiện cho một số giáo viên đạt chuẩn tham gia học các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt trên chuẩn vào năm 2021.

 5. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3:  Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện [H21-3.1-02]; [H13-1.6-02]. Chưa có sân dành riêng để cho trẻ tập thể dục.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có diện tích sân vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo đạt chuẩn theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam và yêu cầu thiết kế trường mầm non.

          3. Điểm yếu

Chưa có sân dành riêng để cho trẻ tập thể dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu để mua sắm thêm một số đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho các khu vực chơi của trẻ.

Có kế hoạch đến năm học 2020-2023 thiết kế các khu vực chơi để bố trí khu vực riêng cho trẻ tập thể dục.

         5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 4: 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý, có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại  phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng đề phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.  

1. Mô tả hiện trạng

Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố, bán kiên cố, [H21-3.1-02]. Chưa có phòng tư vấn tâm lý.

Nhà trường chưa có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em [H13-1.6-02].    

Có khu giáo dục thể chất dành riêng để phát triển vận động cho trẻ [H21-3.1-02].

 Diện tích khu giáo dục thể chất chưa đảm bảo để tổ chức được 02 môn thể thao phù hợp với trẻ mầm non.     

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ.

3. Điểm yếu

Đa số các công trình nhà trường chưa được xây dựng kiên cố, chưa có phòng tư vấn tâm lý; chưa có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Diện tích khu giáo dục thể chất chưa đảm bảo để tổ chức được 02 môn thể thao phù hợp với trẻ mầm non.     

4. Kế hoạch cải tiên chất lượng

Nhà trường xây dựng phương hướng, chiến lược giai đoạn 2025-2030, tham mưu các cấp lãnh đạo  về đế án xây dựng trường mầm non đạt chuẩn mức độ 2.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 5: Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu, phương hướng chiến lược phát triển nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường xây dựng phương hướng, chiến lược 2018-2020, tầm nhìn 2025. Trong những năm qua, đã đạt được chỉ tiêu về đội ngũ, các hạng mục về cơ sở vật chất [H9-1.4-04]. Tuy nhiên, một số phòng chức năng còn thiếu và các loại TTB-ĐDĐC chưa đồng bộ.

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng phương hướng, chiến lược một cách rõ ràng, cụ thể theo từng giai đoạn. Thực hiện khá đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Công tác tham mưu với các cấp có hiệu quả.

3. Điểm yếu

Một số phòng chức năng còn thiếu, và các loại TTB-ĐDĐC chưa đồng bộ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo để hoàn thiện các hạng mục về cơ sở vật chất.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Tiêu chí 6: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt kết quả giáo dục các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền cộng đồng ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Trong 5 năm liên tiếp, nhà trường đã đạt được một số kết quả giáo dục,  hoạt động phong trào được ngành, địa phương, phụ huynh ghi nhận [H9-1.4-04]. So với các trường có điều kiện kinh tế-xã hội tương đồng thì kết quả giáo dục của nhà trường chưa vượt trội.

2. Điểm mạnh

Trong những năm qua, nhà trường đã đạt được một số thành tích về các hoạt động ND-CS-GD, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao...

3. Điểm yếu

So với các trường có điều kiện kinh tế-xã hội tương đồng thì kết quả giáo dục của nhà trường chưa vượt trội.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục để được các cấp thẩm quyền cộng đồng ghi nhận.

5. Tự đánh giá: Không đạt.

Có 1/6 tiêu chí đạt Mức 4

Có 5/6 tiêu chí không đạt Mức 4

                           Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

Việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, là động lực để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi nhà trường. Đồng thời kiểm định chất lượng còn được coi là một hoạt động có hiệu quả để đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh giá, ghi nhận chương trình CSGD có đạt chất lượng hay không.

Kiểm định chất lượng giáo dục có vai trò như những chuyên gia tư vấn, sẵn sàng giúp nhà trường giải quyết vấn đề tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.

Kết quả kiểm định góp phần định hướng các hoạt động sau đây của xã hội:

Định hướng lựa chọn đầu tư của cha mẹ học sinh đối với cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả hơn, phù hợp với khả năng của mình. Định hướng phát triển cho các cơ sở GDMN để tăng cường năng lực cạnh tranh.

Qua quá trình tự tiến hành đánh giá của nhà trường, kết quả đạt được qua chỉ báo, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục như sau:

- Số lượng tiêu chí đạt Mức 1: 25/25 đạt 100%

- Số lượng tiêu chí đạt Mức 2: 25/25 đạt 100%

- Số lượng tiêu chí đạt Mức 3: 19/25 đạt  76%

- Số lượng tiêu chí không đạt Mức 3: 6/25 chiếm 24%

- Số lượng tiêu chí đạt Mức 4: 1/6    đạt 16,7%

- Số lượng tiêu chí không đạt Mức 4: 5/6  chiếm 83,3%

- Mức đánh giá của trường mầm non: Đạt Mức 2

- Trường Mầm non Gio Quang đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và: đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.

                                  Gio Quang, ngày 01 tháng 3 năm 2019.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Ngô Thị Kim Phụng

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết